Tạm ứng tiền lương bằng tiền mặt dưới 5 triệu có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Mục lục

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừquy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ cáckhoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, …

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

[…]

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặtđối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

[…]

Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: “Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừcác chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán”; đồng thời, quy định chi tiết cho một số trường hợp đặc thù.

Điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trong đó có:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

[…]

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật

[…]

Điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hànhvà áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

[…]

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm ckhoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3Điều 12của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 96, Điều 97 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về hình thức trả lương và kỳ hạn trả lương như sau:

Điều 96. Hình thức trả lương

1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.

[…]

Điều 97. Kỳ hạn trả lương

1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

Điều 54. Hình thức trả lương

Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:

a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:

a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;

a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.

b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng bằng tiền mặt cho người lao động theo đúng quy chế trả lương của doanh nghiệp và hình thức trả lương phù hợp với quy định của pháp luật về lao động, nếu có đủ chứng từ theo quy định thì doanh nghiệp được tính khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Như vậy, tạm ứng tiền lương từng lần dưới 5 triệu đồng bằng tiền mặt cho người lao động theo đúng quy chế trả lương của doanh nghiệp và hình thức trả lương phù hợp với quy định của pháp luật về lao động, nếu có đủ chứng từ theo quy định thì doanh nghiệp được tính khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Xem chi tiết tại đây:

https://portal.mof.gov.vn/hoidapcstc/home/cthoidap/159682
Picture of Author

Author

Co-founder

Bài viết đã xem

Giới thiệu về Bộ tài chính

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam

Thời hạn tự quyết toán thuế TNCN 2025 là khi nào?

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (quyết toán thuế TNCN) là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân. Tuy nhiên, các thủ tục hành chính đôi khi mang lại sự lúng túng cho người nộp thuế. Tài liệu này được xây dựng nhằm mục đích hệ thống

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *